• Sinh con theo ý muốn tại bệnh viện Piyavate

    Khoa Vô Sinh và Hiếm Muộn bệnh viện Piyavate được đánh giá là một trong những đơn vị dẫn đầu về kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và điều trị vô sinh tại Thái Lan

  • Thụ tinh trong ống nghiệm tại bệnh viện Piyavate

    Phương pháp Cấy Túi Phôi (Blastocyst Culture) và Micro-Array CGH cho phép kiểm tra tất cả 24 cặp nhiễm sắc thể. Việc ứng dụng phương pháp này giúp đạt tỷ lệ thành công cao hơn phương pháp IVF truyền thống

  • Tỉ lệ thành công cao tại bệnh viện Piyavate

    Khoa Vô Sinh và Hiếm Muộn bệnh viện Piyavate không những có thể giúp những cặp vợ chồng hiếm muộn đạt được ước nguyện có con mà còn đảm bảo em bé của họ ra đời khỏe mạnh bởi kỹ thuật loại trừ gien khuyết tật trước khi cấy ghép

Thứ Sáu, 16 tháng 9, 2016

KỸ THUẬT TIÊM TINH TRÙNG VÀO BÀO TƯƠNG TRỨNG (ICSI)

Kỹ thuật ICSI là gì?
ICSI (Intra-Cytoplasmic Sperm Injection) tức là tiêm tinh trùng vào bào tương trứng. Kỹ thuật này là thao tác khá tinh vi khi mà phải tiêm trực tiếp 1 tinh trùng duy nhất vào 1 bào tương trứng để tạo phôi thai. Sau đó, phôi này được chuyển đến tử cung của người phụ nữ để phát triển hình thành thai nhi.
Nếu như kỹ thuật IVF cần kết hợp trứng với rất nhiều tinh trùng thì ICSI chỉ cần lựa chọn một tinh trùng khỏe mạnh nhất, di chuyển nhanh nhất để tiêm trực tiếp vào noãn trứng. Bởi vậy mà phương pháp này cho hiệu quả thụ thai cao.
Những trường hợp áp dụng phương pháp ICSI
ICSI ra đời như một giải pháp giữ lửa hy vọng và giúp các cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn có thêm cơ hội được trải nghiệm giây phút làm cha mẹ thiêng liêng. Kỹ thuật này mang lại hiệu quả điều trị cao và thích hợp với các đối tượng sau:
– Tinh trùng của người chồng ít, chất lượng kém, nhu động kém nên không thể bơi đến kết hợp được với trứng của người vợ.
– Tinh trùng có hình dáng bất thường.
– Nam giới gặp tình trạng rối loạn cương dương, xuất tinh ngược, không thể xuất tinh được.
– Người vợ và người chồng có kháng thể tinh trùng.
– Tinh dịch đồ hoàn toàn bình thường nhưng trứng và tinh trùng không thể kết hợp với nhau.
– Đã từng thực hiện kỹ thuật IVF (thụ tinh trong ống nghiệm) không thành công.
Quy trình điều trị vô sinh bằng phương pháp ICSI
Phương pháp ICSI thực chất là kỹ thuật hỗ trợ cho trứng và tinh trùng thụ tinh trong điều kiện thuận lợi nhất. Các bước tiến hành ICSI diễn ra cũng tương tự như đối với phương pháp IVF (thụ tinh ống nghiệm). Sau khi có các kết quả xét nghiệm ở cả 2 vợ chồng và đưa ra được phác đồ điều trị, người vợ sẽ được tiêm kích trứng. Quá trình theo dõi tiếp theo bằng các xét nghiệm nội tiết và siêu âm đến khi trứng trưởng thành, sẽ chọc hút noãn. Với kỹ thuật ICSI, việc xử lý trứng của người vợ không giống với kỹ thuật thụ tinh ống nghiệm thông thường. Cùng thời điểm đó, tinh trùng của người chồng sẽ được lấy và xử lý đặc biệt nhằm lựa chọn ra những tinh trùng khỏe mạnh và có khả năng di chuyển tốt nhất.
Các bước tiến hành phương pháp ICSI cũng tương tự như IVF
Vì kích thước rất nhỏ nên việc tiêm trực tiếp tinh trùng vào trứng cần được tiến hành dưới kính hiển vi có khả năng phóng đại hàng trăm lần và mất tới 4-6 tiếng đồng hồ. Khoảng 02 – 05 ngày sau khi thụ tinh sẽ thực hiện chuyển cấy phôi vào buồng tử cung của người vợ.

KỸ THUẬT CHUẨN ĐOÁN DI TRUYỀN TIỀN CHUYỂN PHÔI PGD/MICRO ARRAY

KỸ THUẬT CHUẨN ĐOÁN DI TRUYỀN TIỀN CHUYỂN PHÔI PGD/MICRO ARRAY


PGD là kỹ thuật chẩn đoán di truyền tiền chuyển phôi tiên tiến nhất hiện nay. Công nghệ này thường được ứng dụng vào các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản ICSI, IVF nhằm tăng cao khả năng thụ tinh thành công đồng thời loại bỏ nguy cơ mắc các dị tật bẩm sinh liên quan đến di truyền và rối loạn nhiễm sắc thể cho thai nhi. Kỹ thuật này được tiến hành bằng cách sinh thiết 1 phôi bào khi phôi được 3-5 ngày từ thụ tinh ống nghiệm. Bác sĩ sẽ thực hiện một loạt xét nghiệm, phân tích di truyền để loại trừ các phôi lỗi.
Đây chính là giải pháp hiệu quả làm giảm nỗi lo thai nhi dị tật bẩm sinh của các cặp vợ chồng hiếm muộn hoặc những gia đình có người mắc bệnh di truyền. Hiện nay, kỹ thuật PGD đã được tiếp thêm sức mạnh nhờ thử nghiệm Micro Array, cho phép phát hiện sớm và loại trừ tới 2000 dị tật di truyền, đảm bảo cho thai nhi khỏe mạnh hoàn hảo nhất.
Ưu điểm của kỹ thuật PGD/Micro Array
Nếu như PGD giúp đánh giá 5 cặp nhiễm sắc thể 13,18,21,22 và 23 thì kỹ thuật Micro Array cho phép rà soát và xác định sự bất thường ở tất cả 23 cặp nhiễm sắc thể trên một tế bào duy nhất, trong đó bao gồm các nhiễm sắc thể giới tính X, Y. Các nghiên cứu khoa học cùng ứng dụng thực tiễn đã chứng minh, kỹ thuật PGD/Micro Array có khả năng kiểm tra một số lượng rất lớn các rối loạn trong một gen duy nhất như: Hội chứng Down, bệnh Huntington, bệnh teo cơ Duchenne, hội chứng Fragie X, máu khó đông, xơ nang, thiếu máu hồng cầu hình liềm, thần kinh chậm phát triển…
Ngoài ra, PGD/Micro Array cũng cho phép hạn chế nguy cơ sẩy thai, giúp tăng tỷ lệ thành công cho các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
Chỉ định áp dụng kỹ thuật PGD/Micro Array
Bạn có thể được chỉ định sử dụng công nghệ PGD/Micro Array trong khi trải nghiệm quy trình thụ tinh ống nghiệm nếu như bạn lo lắng về các vấn đề sau:
– Một trong hai vợ chồng có bệnh lý di truyền, gia đình có người mắc dị tật bẩm sinh.
– Đã có một đứa con mắc dị tật bẩm sinh
– Đã từng sẩy thai vì sự ảnh hưởng của bệnh di truyền
– Phụ nữ trên 38 tuổi.
Những bất thường về nhiễm sắc thể thường ảnh hưởng tới tỷ lệ thành công của phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), dễ dẫn đến tình trạng cấy ghép phôi thai thất bại, sẩy thai và em bé ra đời mang nhiều dị tật bẩm sinh. Được xem là một trong những bước đột phá lớn trong lĩnh vực khảo sát chất lượng phôi, kỹ thuật sàng lọc tiền chuyển phôi PGD/Micro Array sẽ đưa ra phương thức chọn lọc sâu và kỹ hơn, giúp xác định và loại trừ tất cả nhiễm sắc thể bất thường. Những phôi phát triển bình thường về cả hình thái lẫn di truyền sẽ được lựa chọn để cấy ghép, đảm bảo tăng khả năng thụ thai thành công, đồng thời giảm thiểu nguy cơ đa thai, loại trừ các dị tật bẩm sinh cho em bé.

Ý NGHĨA CỦA CÁC XÉT NGHIỆM HORMONE

Ý NGHĨA CỦA CÁC XÉT NGHIỆM HORMONE


Ý nghĩa của các xét nghiệm hormone và giá trị bình thường khi xét nghiệm vào ngày thứ 2-3 của chu kỳ:
– FSH: là hormone kích thích sự phát triển của nang noãn. Khi nồng độ FSH căn bản cao (>12 mIU/ml), thường gợi ý khả năng giảm dự trữ buồng trứng. Giới hạn bình thường: 3,5- 12,5 mU/mL.
– LH: gây phóng noãn. Giá trị bình thường: 2,4- 12,6 mU/mL.
– Prolactin: hormone kích thích tuyến vú bài tiết sữa. Giới hạn bình thường: 127-637 .
– Estradiol: là nội tiết tố chính tạo ra sự tăng trưởng của nội mạc tử cung. Khi có thai, là một trong hai nội tiết chính (cùng với Progesterol) giúp duy trì thai kỳ. Thừa Estrogen quá mức  mà không có Progesterol đối kháng trong những trường hợp như: hội chứng buồng trứng đa nang, tiền mãn kinh sẽ dẫn đến tăng nguy cơ tăng sinh nội mạc tử cung và ung thư nội mạc tử cung. Giới hạn bình thường: 46-607 pmol/L.
– Progesterol: Chuẩn bị nội mạc tử cung cho phôi làm tổ và duy trì thai kỳ. Thiếu Progesterol trong thai kỳ do suy hoàng thể sẽ dẫn đến tăng nguy cơ sảy thai. Giới hạn bình thường: 0,65- 4,7 nmol/l.
Mục đích xét nghiệm nội tiết để khảo sát hoạt động của buồng trứng cũng như khả năng dự trữ nang noãn của buồng trứng. Ngoài ra, xét nghiệm nội tiết còn để theo dõi sự phát triển nang noãn và có rụng trứng trong chu kỳ khảo sát hay không.
Đối với những trường hợp, kinh nguyệt kéo dài hoặc mất kinh trên 2 tháng thì có thể xét nghiệm nội tiết vào bất kỳ ngày nào mà không cần dùng thuốc điều hòa kinh.